Giá thuê văn phòng gồm những tiểu mục nào phải xem xét?

Giá thuê văn phòng là yếu tố được cân nhắc nhiều nhất trước các quyết định thuê văn phòng. Tuy nhiên, lại chưa có quy chuẩn chung cho việc báo giá thuê văn phòng. Nhiều nơi báo giá thuê văn phòng sẽ loại bỏ đi một vài loại chi phí nhằm tăng tính cạnh tranh, khiến người đi thuê khó so sánh, không lựa chọn được văn phòng tối ưu nhất. Đó là lý do bạn cần phải hiểu rõ về các loại chi phí khi thuê văn phòng.

Chi phí cố định trong giá thuê văn phòng

Trong nhóm chi phí cố định sẽ bao gồm: Tiền thuê văn phòng, phí dịch vụ, thuế VAT. Trong đó:

Tiền thuê văn phòng

Được tính theo m2, tùy vào thỏa thuận hợp đồng thuê mà người người thuê sẽ phải thanh toán theo quý hoặc năm.

Phí dịch vụ

Là khoản chi phí mà khách thuê trả cho các dịch vụ, tiện ích tòa nhà cung cấp gồm có: Lễ tân, an ninh, vệ sinh, nước trong khu vực WC, chiếu sáng và điều hòa khu vực công cộng, vận hành thang máy, diệt côn trùng, chăm sóc cây xanh, tu sửa nội thất,… Phí dịch vụ thông thường không bao gồm: tiền điện trong diện tích thuê, tiền đỗ xe ô tô, xe máy hàng tháng,.. Ngoài ra, doanh nghiệp phải trả thêm chi phí VAT.

>>> Tham khảo thêm 6 tiêu chí quan trọng khi chọn mặt bằng văn phòng cho thuê để tránh những sai lầm đáng tiếc khi thuê văn phòng nhé!

Chi phí biến đổi, theo thực tế sử dụng

Đây là loại chi phí nhiều thứ 2 xuất hiện trong giá thuê văn phòng sau chi phí tiền thuê theo m2.

Tiền điện điều hòa

Theo thống kê thực tế, nếu trả tiền điện điều hòa theo đồng hồ, thì chi phí bình quân từ 1 đến 1,5 usd/m2/tháng phụ thuộc vào thời gian sử dụng, loại điều hòa, độ cũ mới của điều hòa. Thông thường, đối với văn phòng hạng A, hạng B tiền điện điều hòa đã được bao gồm trong phí dịch vụ, văn phòng hạng C thì không. Nhưng tại Asia Office, thuê văn phòng hạng C bạn cũng nhận được ưu đãi tương đương hạng A, B.

Tiền điện tiêu thụ trong văn phòng

Trong giá thuê văn phòng thì cách tính giá điện tiêu thụ trong văn phòng là một loại chi phí bạn không được phép bỏ qua.

Phí đỗ xe

Một số tòa nhà có chính sách miễn phí chỗ đỗ tùy theo diện tích thuê, nhưng cũng có nhiều tòa nhà thì không. Do đó, trước khi ký kết hợp đồng thuê văn phòng bạn cần thỏa thuận yếu tố này.

Nhóm chi phí bất thường trong giá thuê văn phòng

giá thuê văn phòng

Phí làm ngoài giờ

Đây là khoản chi phí người thuê trả cho những chi phí phát sinh của chủ tòa nhà như: tiền điện thang máy, tiền điện khu vực công cộng, tiền nước WC, tiền lương ngoài giờ của nhân viên lễ tân, vận hành, và tiền điện cho hệ thống điều hòa trung tâm.

Trên thị trường hiện nay, phí làm ngoài giờ có 3 cách tính phí:

  • Tính theo văn phòng: Ví dụ 300.000 đồng/văn phòng/giờ.
  • Tính theo diện tích thuê: Ví dụ 0,02 usd/m2/giờ * diện tích thuê.
  • Tính theo thiết bị: Ví dụ 10 usd/tổ máy/giờ, thông thường một tổ máy (FCU – Fan Coil Unit) làm mát cho diện tích 40 -70 m2 tùy theo thiết bị sử dụng.

Nhóm chi phí trả một lần trong suốt thời gian thuê

Phí dịch vụ trong thời gian thi công nội thất

Trong thời gian thi công nội thất văn phòng, tiền thuê sẽ được miễn phí, nhưng vẫn thu phí dịch vụ. Đối với tòa nhà hạng A, B mức thu ở 3-5 usd/m2/tháng, một số tòa nhà chỉ thu tiền điện theo thực tế đồng hồ.

Chi phí hoàn trả mặt bằng

Văn phòng trước và sau khi thuê có hao mòn nhất định. Do đó, khi ký kết hợp đồng thuê văn phòng hai bên cần thương thảo rõ số tiền này. Chi phí hao mòn bao gồm: chi phí phá dỡ, dọn dẹp, hạng mục trang trí nội thất đã xây dựng và lắp đặt.

Nhóm chi phí quan trọng trong giá thuê văn phòng

Chi phí theo diện tích thuê

Các tòa nhà văn phòng chuyên nghiệp hạng A, B, C chỉ tính tiền thuê dựa trên diện tích thực tế khách hàng sử dụng. Có 03 phương pháp đo diện tích như sau: Đo thông thủy, trong lòng văn phòng; đo theo tim tường và vách ngăn bao quanh; đo theo mép ngoài của tường và vách bao quanh văn phòng.

Ảnh hưởng của việc điều chỉnh tỷ giá đến số tiền thuê tại mỗi kỳ thanh toán

Đa số các tòa nhà văn phòng chuyên nghiệp hạng A, B, C tại Hà Nội đều chào giá theo USD. Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, giá thuê và phí dịch vụ sẽ được chuyển đổi theo VNĐ để ký hợp đồng.

Một số tòa nhà có điều khoản điều chỉnh tiền thuê và phí dịch vụ tại mỗi kỳ thanh toán ( 3 tháng), theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán. Một số toàn nhà thì không có quy định này, mà giá thuê tính trực tiếp bằng vnđ trong suốt thời hạn hợp đồng.

Trong 10 năm trở lại đây, sự chuyển biển tỷ giá giữa usd và vnđ năm cao năm thấp, nên thường được tính bình quân ở mức 4%.

Điều chỉnh đơn giá thuê văn phòng

Với hợp đồng thuê dài hạn (trên 3 năm), thông thường cứ định kỳ 2 năm bên cho thuê sẽ điều chỉnh lại mức giá tăng hoặc giảm tùy thuộc vào tình hình thị trường.

Khi ký kết hợp đồng ít người chú ý đến việc điều chỉnh giá thuê theo thời gian. Tuy nhiên trải qua đợt dịch vừa qua, hai bên cần chú ý điều khoản này khi ký kết hợp đồng.

Trên đây là chi tiết nội dung tiểu mục trong giá thuê văn phòng, hi vọng với những chia sẻ của Asia Office bạn sẽ so sánh được chi phí thuê giữa các bên, từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

\

Compare Listings

Title Price Status Type Area Purpose Bedrooms Bathrooms